Chuyển tới nội dung

[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành

[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành

Nhật Bản là một trong những điểm đến lao động phổ biến nhất với người Việt Nam. Một trong những thông tin quan trọng khi làm việc tại đây là mức lương tối thiểu. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ và chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Nhật Bản năm 2025-2026.

Mức lương tối thiểu là gì?

Mức lương tối thiểu (最低賃金 – さいていちんぎん) là mức lương cơ bản mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Đây là mức lương đảm bảo quyền lợi tối thiểu cho người lao động và được quy định theo Luật Lương tối thiểu của Nhật Bản. Quy định này nhằm đảm bảo người lao động có mức thu nhập đủ để đáp ứng nhu cầu sống cơ bản.

Xem thêmXuất Khẩu Lao Động Nhật Bản: Hướng Dẫn Toàn Tập Từ A–Z

Cách xác định mức lương tối thiểu

Mức lương tối thiểu được xác định thông qua Hội đồng Tiền lương Tối thiểu Trung ương, bao gồm ba bên đại diện:

  • Đại diện người lao động
  • Đại diện người sử dụng lao động
  • Đại diện lợi ích công cộng

Hội đồng phân tích tình hình kinh tế, mức sống và dữ liệu thống kê từ các tỉnh, sau đó đề xuất mức lương mới. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản sẽ phê duyệt và ban hành các mức lương này.

Phân loại mức lương tối thiểu tại Nhật

Mức lương tối thiểu theo vùng:

Áp dụng cho tất cả người lao động tại mỗi tỉnh, thành phố mà không phân biệt ngành nghề. Tổng cộng có 47 mức lương tương ứng với 47 tỉnh, thành trên toàn quốc.

Mức lương tối thiểu theo ngành:

Áp dụng cho một số ngành nghề có tính chất lao động đặc thù hoặc yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao hơn. Đến cuối tháng 3 năm 2024, Nhật Bản đã thiết lập 224 mức lương tối thiểu theo ngành trên toàn quốc. Tuy nhiên, nếu mức lương theo ngành cao hơn mức lương theo khu vực thì doanh nghiệp cần áp dụng mức lương cao hơn đó để bảo vệ quyền lợi người lao động.

Danh sách mức lương tối thiểu vùng

Ngày 01/10/2025, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quyết định tăng lương tối thiểu trung bình toàn quốc thêm 66 yên/giờ, nâng mức bình quân lên 1,121 yên/giờ. Đáng chú ý, toàn bộ 47/47 tỉnh, thành tại Nhật Bản đều đã có mức lương tối thiểu từ 1.000 yên/giờ trở lên, tăng thêm 31 địa phương so với năm trước.

Chính sách này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình điều chỉnh tiền lương, mà còn mang lại lợi ích rất lớn cho người lao động, trong đó có lao động Việt Nam đang và sẽ làm việc tại Nhật Bản.

Ngày 01/10/2025, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quyết định tăng lương tối thiểu trung bình toàn quốc thêm 66 yên/giờ, đạt 1.121 yên/giờ. Đáng chú ý, toàn bộ 47/47 tỉnh, thành tại Nhật Bản đều đã có mức lương tối thiểu từ 1.000 yên/giờ trở lên, tăng thêm 31 địa phương so với năm trước.

Nhật Bản tăng lương tối thiểu trung bình thêm 66 yên/giờ, áp dụng cho năm 2025-2026 (Nguồn: Sưu tầm)

Xem thêm: TOP 11 công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín mới nhất

Khu vực Hokkaido

Hokkaido, vùng đảo rộng nhất Nhật Bản với diện tích 83.000 km², nổi bật với thiên nhiên tuyệt đẹp, môi trường sống hiện đại và ngành nông-lâm-thủy sản phát triển. Hokkaido còn là trung tâm sản xuất bia, nổi bật với thương hiệu Sapporo quen thuộc tại Việt Nam. Lương tối thiểu tại đây là 1,075 yên/giờ.

Khu vực Hokkaido

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng
北海道 – Hokkaido1,0751,010656.4

4/10/2025

lương cơ bản tối thiểu vùng hokkaido, nhật bản

Vùng Hokkaido (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Tohoku

Tohoku, vựa lúa lớn nhất Nhật Bản, cung cấp 20% sản lượng gạo cả nước nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp. Vùng gồm 6 tỉnh với lương tối thiểu từ 1,029 – 1,038 yên/giờ.

Khu vực Tohoku

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)

Ngày áp dụng

青森 – Aomori

1,029953768.0

21/11/2025

岩手 – Iwate

1,031952798.31/12/2025
宮城 – Miyagi1,038973656.7

4/10/2025

秋田 – Akita

1,031951808.431/3/2026
山形 – Yamagata1,032955778.1

23/12/2025

福島 – Fukushima1,033955788.2

1/1/2026

mức lương tối thiểu cơ bản vùng tohoku, nhật bản

Vùng Tohoku (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Kanto

Kanto là khu vực phát triển nhất Nhật Bản, với mức lương tối thiểu từ 1,063 – 1,226 yên/giờ. Trong đó, nổi bật là Tokyo 1,226 yên/giờKanagawa 1,225 yên/giờ.

Xem thêm: Lương xuất khẩu lao động Nhật Bản là bao nhiêu?

Khu vực Kanto

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng

茨城 – Ibaraki

1,0741,005696.9

12/10/2025

栃木 – Tochigi1,0681,004646.4

1/10/2025

群馬 – Gunma

1,063985787.91/3/2026

埼玉 – Saitama

1,1411,078635.81/11/2025
千葉 – Chiba1,1401,076645.9

3/10/2025

東京 – Tokyo1,2261,163635.4

3/10/2025

神奈川 – Kanagawa

1,2251,162635.4

4/10/2025

mức lương tối thiểu vùng kanto, nhật bản, tokyo, kanagawa, ibaraki

Vùng Kanto (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Chuubu

Chuubu, nơi có ngọn núi Phú Sĩ và nhiều điểm đến nổi tiếng như đền Atsuta và nhà máy Toyota, là khu vực phát triển với mức lương tối thiểu từ 1,050 – 1,140 yên/giờ. Chi phí sinh hoạt ở đây không quá cao, mang lại lợi thế cho người lao động. Các ngành chính tại Chuubu là thực phẩm và điện tử.

Khu vực Chuubu

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng

新潟 – Niigata

1,050985656.62/10/2025
富山 – Toyama1,062998646.4

12/10/2025

石川 – Ishikawa1,054984707.1

8/10/2025

福井 – Fukui

1,053984697.08/10/2025
山梨 – Yamanashi1,052988646.5

1/12/2025

長野 – Nagano1,061998636.3

3/10/2025

岐阜 – Gifu

1,0651,001646.418/10/2025

静岡 – Shizuoka

1,0971,034636.11/11/2025
愛知 – Aichi1,1401,077635.8

18/10/2025

三重 – Mie1,0871,023646.3

21/11/2025

mức lương tối thiểu cơ bản khu vực chuubu, nhật bản

Vùng Chubu (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Kinki (Kansai)

Kansai là vùng nổi bật với văn hóa truyền thống của Kyoto, sự nhộn nhịp của Osaka và dấu ấn lịch sử lâu đời của Nara. Vùng này có mức lương tối thiểu từ 1,045 – 1,177 yên/giờ, Osaka đạt mức cao nhất là 1,177 yên/giờ.

Khu vực Kansai

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng

滋賀 – Shiga

1,0801,017636.25/10/2025
京都 – Kyoto1,1221,058646.0

21/11/2025

大阪 – Osaka

1,1771,114635.716/10/2025

兵庫 – Hyogo

1,1161,052646.14/10/2025
奈良 – Nara1,051986656.6

16/11/2025

和歌山 – Wakayama1,045980656.6

1/11/2025

mức lương tối thiểu cơ bản vùng kansai, nhật bản

Vùng Kansai (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Chuugoku

Chuugoku, đặc biệt là Hiroshima, đã được tái thiết mạnh mẽ sau chiến tranh và hiện có nhu cầu lớn về lao động trong ngành cơ khí và xây dựng. Mức lương tối thiểu tại đây dao động từ 1,030 – 1,085 yên/giờ.

Khu vực Chuugoku

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng
鳥取 – Tottori1,030957737.6

4/10/2025

島根 – Shimane

1,033962717.417/11/2025
岡山 – Okayama1,047982656.6

1/12/2025

広島 – Hiroshima1,0851,020656.4

1/11/2025

山口 – Yamaguchi1,043979646.5

16/10/2025

lương cơ bản vùng chugoku, nhật bản

Vùng Chuugoku (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Shikoku

Shikoku là hòn đảo nhỏ nhất trong 4 đảo chính của Nhật Bản, nổi bật với khí hậu ấm áp và thiên nhiên tươi đẹp. Mặc dù không phát triển mạnh như Kanto, Shikoku có mức sống phù hợp và cộng đồng thực tập sinh Việt Nam đông đảo. Mức lương tối thiểu ở đây dao động từ 1,023 – 1,046 yên/giờ.

Khu vực Shigoku

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng

徳島 – Tokushima

1,046980666.71/1/2026
香川 – Kagawa1,036970666.8

18/10/2025

愛媛 – Ehime1,033956778.1

1/12/2025

高知 – Kochi1,023952717.5

1/12/2025

mức lương tối thiểu cơ bản vùng shikoku, nhật bản

Vùng Shikoku (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Kyushu

Kyushu là một trong bốn đảo chính của Nhật Bản, nằm ở phía Tây Nam của đất nước. Lương tối thiểu tại Kyushu dao động từ 1,023 – 1,057 yên/giờ. Mặc dù thấp hơn so với các vùng khác, chi phí sinh hoạt tại Kyushu lại rất hợp lý.

Khu vực Kyushu

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng

福岡 – Fukuoka

1,057992656.616/11/2025
佐賀 – Saga1,030956747.7

21/11/2025

長崎 – Nagasaki1,031953788.2

1/12/2025

熊本 – Kumamoto

1,034952828.61/1/2026

大分 – Oita

1,035954818.51/1/2026
宮崎 – Miyazaki1,023952717.5

16/11/2025

鹿児島 – Kagoshima1,026953737.7

1/11/2025

lương cơ bản ở nhật vùng kyushu, nhật bản

Vùng Kyushu (Nguồn: Sưu tầm)

Khu vực Okinawa

Okinawa là tỉnh nằm ở phía Nam Nhật Bản có chi phí sinh hoạt rẻ, là nơi sinh sống hợp lý cho những ai muốn làm việc tại Nhật Bản với mức chi phí thấp.

Khu vực Okinawa

Mức lương mới (yên/giờ)Mức cũ (yên/giờ)Tăng (yên)Tăng (%)Ngày áp dụng
沖縄 – Okinawa1,023952717.5

1/12/2025

lương cơ bản ở okinawa, nhật bản

Vùng Okinawa (Nguồn: Sưu tầm)

Top 6 tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất

Một số tỉnh thành ở Nhật Bản có mức lương tối thiểu khá cao, thường đi kèm với chi phí sinh hoạt cao. Các tỉnh này là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, tạo cơ hội cho người lao động với mức thu nhập tốt hơn. Cụ thể:

  • Tokyo: 1,226 yên/giờ
  • Kanagawa: 1,225 yên/giờ
  • Osaka: 1,177 yên/giờ
  • Saitama: 1,141 yên/giờ
  • Chiba: 1,140 yên/giờ
  • Aichi: 1,140 yên/giờ

Nhóm tỉnh có mức lương tối thiểu thấp nhất

Ngược lại, một số tỉnh vùng xa thường có chi phí sinh hoạt cũng thấp hơn. Các tỉnh này mặc dù có mức lương tối thiểu thấp, nhưng chi phí sinh hoạt tại đây cũng tương đối thấp, giúp người lao động có thể tiết kiệm một phần thu nhập.

  • Kochi: 1,023 yên/giờ
  • Okinawa: 1,023 yên/giờ
  • Miyazaki: 1,023 yên/giờ
  • Kagoshima: 1,026 yên/giờ
  • Aomori: 1,029 yên/giờ
  • Saga, Tottori: 1,030 yên/giờ

Cách tính lương tối thiểu ở Nhật

Lương tối thiểu tại Nhật được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng, số giờ làm việc và các khoản phụ cấp. Công thức cơ bản:

Lương tháng = Mức lương theo giờ × Số giờ làm việc trong tháng + Phụ cấp (nếu có)

Ví dụ: Bạn làm ở Tokyo, một ngày làm 8 giờ, một tháng làm 22 ngày (làm từ thứ 2 đến thứ 6), thì lương tháng của bạn sẽ là:

1,226 x 8 x 22 = 215,776 yên, tương đương khoảng 36 triệu VNĐ

Xem thêmĐƯỢC GÌ khi chọn đi Nhật làm việc? 5 lợi ích thực tế khi làm việc tại Nhật Bản

Việc cập nhật mức lương tối thiểu vùng tại Nhật Bản là điều vô cùng cần thiết đối với người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài như người Việt Nam. Nắm rõ mức lương tại từng khu vực không chỉ giúp bạn đảm bảo quyền lợi chính đáng mà còn là cơ sở để lựa chọn nơi làm việc phù hợp với mục tiêu tài chính và điều kiện sống cá nhân.

Bên cạnh mức lương, bạn cũng nên chú ý đến các quy định liên quan đến giờ làm việc, bảo hiểm, thuế và chế độ phúc lợi để không bị vi phạm pháp luật và bảo vệ tốt quyền lợi của mình trong suốt quá trình làm việc tại Nhật Bản.

Hy vọng bài viết đã cung cấp cho bạn thông tin đầy đủ và hữu ích. Nếu bạn đang có kế hoạch sang Nhật làm việc, và cần tư vấn cụ thể về các chương trình, đừng ngần ngại liên hệ Tâm Việt qua Hotline 0943 1900 66 (Zalo) hoặc Fanpage: Tâm Việt HR để được hỗ trợ nhanh chóng mà chính xác nhé!

Nguồn tham khảo: 厚生労働省 

Bài viết liên quan

Các đơn tuyển HOT

Thực tập sinh

Đơn tuyển nổi bật

TUYỂN 03 NAM LẮP RÁP CỐT PHA

TUYỂN 09 NỮ ĐÓNG GÓI CÔNG NGHIỆP

TUYỂN 10 NỮ CẮT GỌT KHOAI TÂY, ĐÓNG GÓI SNACK KHOAI TÂY

TUYỂN 16 NỮ NHÂN VIÊN ĐÓNG GÓI CÔNG NGHIỆP

TUYỂN 2 NAM GIA CÔNG

TƯ VẤN NHANH