Nhật Bản là một trong những điểm đến lao động phổ biến nhất với người Việt Nam. Một trong những thông tin quan trọng khi làm việc tại đây là mức lương tối thiểu. Bài viết dưới đây sẽ cập nhật đầy đủ và chi tiết mức lương tối thiểu vùng tại Nhật Bản năm 2025-2026.
Mục lục bài viết
ToggleMức lương tối thiểu là gì?
Mức lương tối thiểu (最低賃金 – さいていちんぎん) là mức lương cơ bản mà người sử dụng lao động phải trả cho người lao động. Đây là mức lương đảm bảo quyền lợi tối thiểu cho người lao động và được quy định theo Luật Lương tối thiểu của Nhật Bản. Quy định này nhằm đảm bảo người lao động có mức thu nhập đủ để đáp ứng nhu cầu sống cơ bản.
Xem thêm: Xuất Khẩu Lao Động Nhật Bản: Hướng Dẫn Toàn Tập Từ A–Z
Cách xác định mức lương tối thiểu
Mức lương tối thiểu được xác định thông qua Hội đồng Tiền lương Tối thiểu Trung ương, bao gồm ba bên đại diện:
- Đại diện người lao động
- Đại diện người sử dụng lao động
- Đại diện lợi ích công cộng
Hội đồng phân tích tình hình kinh tế, mức sống và dữ liệu thống kê từ các tỉnh, sau đó đề xuất mức lương mới. Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản sẽ phê duyệt và ban hành các mức lương này.
Phân loại mức lương tối thiểu tại Nhật
Mức lương tối thiểu theo vùng:
Áp dụng cho tất cả người lao động tại mỗi tỉnh, thành phố mà không phân biệt ngành nghề. Tổng cộng có 47 mức lương tương ứng với 47 tỉnh, thành trên toàn quốc.
Mức lương tối thiểu theo ngành:
Áp dụng cho một số ngành nghề có tính chất lao động đặc thù hoặc yêu cầu kỹ năng chuyên môn cao hơn. Đến cuối tháng 3 năm 2024, Nhật Bản đã thiết lập 224 mức lương tối thiểu theo ngành trên toàn quốc. Tuy nhiên, nếu mức lương theo ngành cao hơn mức lương theo khu vực thì doanh nghiệp cần áp dụng mức lương cao hơn đó để bảo vệ quyền lợi người lao động.
Danh sách mức lương tối thiểu vùng
Ngày 01/10/2025, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quyết định tăng lương tối thiểu trung bình toàn quốc thêm 66 yên/giờ, nâng mức bình quân lên 1,121 yên/giờ. Đáng chú ý, toàn bộ 47/47 tỉnh, thành tại Nhật Bản đều đã có mức lương tối thiểu từ 1.000 yên/giờ trở lên, tăng thêm 31 địa phương so với năm trước.
Chính sách này không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ trong quá trình điều chỉnh tiền lương, mà còn mang lại lợi ích rất lớn cho người lao động, trong đó có lao động Việt Nam đang và sẽ làm việc tại Nhật Bản.
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 1 Ngày 01/10/2025, Bộ Y tế, Lao động và Phúc lợi Nhật Bản quyết định tăng lương tối thiểu trung bình toàn quốc thêm 66 yên/giờ, đạt 1.121 yên/giờ. Đáng chú ý, toàn bộ 47/47 tỉnh, thành tại Nhật Bản đều đã có mức lương tối thiểu từ 1.000 yên/giờ trở lên, tăng thêm 31 địa phương so với năm trước.](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/anh-chup-man-hinh-2024-01-26-180913.png)
Nhật Bản tăng lương tối thiểu trung bình thêm 66 yên/giờ, áp dụng cho năm 2025-2026 (Nguồn: Sưu tầm)
Xem thêm: TOP 11 công ty xuất khẩu lao động Nhật Bản uy tín mới nhất
Khu vực Hokkaido
Hokkaido, vùng đảo rộng nhất Nhật Bản với diện tích 83.000 km², nổi bật với thiên nhiên tuyệt đẹp, môi trường sống hiện đại và ngành nông-lâm-thủy sản phát triển. Hokkaido còn là trung tâm sản xuất bia, nổi bật với thương hiệu Sapporo quen thuộc tại Việt Nam. Lương tối thiểu tại đây là 1,075 yên/giờ.
Khu vực Hokkaido | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
| 北海道 – Hokkaido | 1,075 | 1,010 | 65 | 6.4 | 4/10/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 2 lương cơ bản tối thiểu vùng hokkaido, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/hokkaido-otaru-199122.jpg)
Vùng Hokkaido (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Tohoku
Tohoku, vựa lúa lớn nhất Nhật Bản, cung cấp 20% sản lượng gạo cả nước nhờ ứng dụng công nghệ hiện đại trong nông nghiệp. Vùng gồm 6 tỉnh với lương tối thiểu từ 1,029 – 1,038 yên/giờ.
Khu vực Tohoku | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
青森 – Aomori | 1,029 | 953 | 76 | 8.0 | 21/11/2025 |
岩手 – Iwate | 1,031 | 952 | 79 | 8.3 | 1/12/2025 |
| 宮城 – Miyagi | 1,038 | 973 | 65 | 6.7 | 4/10/2025 |
秋田 – Akita | 1,031 | 951 | 80 | 8.4 | 31/3/2026 |
| 山形 – Yamagata | 1,032 | 955 | 77 | 8.1 | 23/12/2025 |
| 福島 – Fukushima | 1,033 | 955 | 78 | 8.2 | 1/1/2026 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 3 mức lương tối thiểu cơ bản vùng tohoku, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/screenshot_1733127449.png)
Vùng Tohoku (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Kanto
Kanto là khu vực phát triển nhất Nhật Bản, với mức lương tối thiểu từ 1,063 – 1,226 yên/giờ. Trong đó, nổi bật là Tokyo 1,226 yên/giờ và Kanagawa 1,225 yên/giờ.
Khu vực Kanto | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
茨城 – Ibaraki | 1,074 | 1,005 | 69 | 6.9 | 12/10/2025 |
| 栃木 – Tochigi | 1,068 | 1,004 | 64 | 6.4 | 1/10/2025 |
群馬 – Gunma | 1,063 | 985 | 78 | 7.9 | 1/3/2026 |
埼玉 – Saitama | 1,141 | 1,078 | 63 | 5.8 | 1/11/2025 |
| 千葉 – Chiba | 1,140 | 1,076 | 64 | 5.9 | 3/10/2025 |
| 東京 – Tokyo | 1,226 | 1,163 | 63 | 5.4 | 3/10/2025 |
神奈川 – Kanagawa | 1,225 | 1,162 | 63 | 5.4 | 4/10/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 4 mức lương tối thiểu vùng kanto, nhật bản, tokyo, kanagawa, ibaraki](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/lua-chon-tinh-thanh-nao-khi-sang-nhat-ban-lam-viec.jpg)
Vùng Kanto (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Chuubu
Chuubu, nơi có ngọn núi Phú Sĩ và nhiều điểm đến nổi tiếng như đền Atsuta và nhà máy Toyota, là khu vực phát triển với mức lương tối thiểu từ 1,050 – 1,140 yên/giờ. Chi phí sinh hoạt ở đây không quá cao, mang lại lợi thế cho người lao động. Các ngành chính tại Chuubu là thực phẩm và điện tử.
Khu vực Chuubu | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
新潟 – Niigata | 1,050 | 985 | 65 | 6.6 | 2/10/2025 |
| 富山 – Toyama | 1,062 | 998 | 64 | 6.4 | 12/10/2025 |
| 石川 – Ishikawa | 1,054 | 984 | 70 | 7.1 | 8/10/2025 |
福井 – Fukui | 1,053 | 984 | 69 | 7.0 | 8/10/2025 |
| 山梨 – Yamanashi | 1,052 | 988 | 64 | 6.5 | 1/12/2025 |
| 長野 – Nagano | 1,061 | 998 | 63 | 6.3 | 3/10/2025 |
岐阜 – Gifu | 1,065 | 1,001 | 64 | 6.4 | 18/10/2025 |
静岡 – Shizuoka | 1,097 | 1,034 | 63 | 6.1 | 1/11/2025 |
| 愛知 – Aichi | 1,140 | 1,077 | 63 | 5.8 | 18/10/2025 |
| 三重 – Mie | 1,087 | 1,023 | 64 | 6.3 | 21/11/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 5 mức lương tối thiểu cơ bản khu vực chuubu, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/Chubu.jpg)
Vùng Chubu (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Kinki (Kansai)
Kansai là vùng nổi bật với văn hóa truyền thống của Kyoto, sự nhộn nhịp của Osaka và dấu ấn lịch sử lâu đời của Nara. Vùng này có mức lương tối thiểu từ 1,045 – 1,177 yên/giờ, Osaka đạt mức cao nhất là 1,177 yên/giờ.
Khu vực Kansai | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
滋賀 – Shiga | 1,080 | 1,017 | 63 | 6.2 | 5/10/2025 |
| 京都 – Kyoto | 1,122 | 1,058 | 64 | 6.0 | 21/11/2025 |
大阪 – Osaka | 1,177 | 1,114 | 63 | 5.7 | 16/10/2025 |
兵庫 – Hyogo | 1,116 | 1,052 | 64 | 6.1 | 4/10/2025 |
| 奈良 – Nara | 1,051 | 986 | 65 | 6.6 | 16/11/2025 |
| 和歌山 – Wakayama | 1,045 | 980 | 65 | 6.6 | 1/11/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 6 mức lương tối thiểu cơ bản vùng kansai, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/kham-pha-vung-kansai-nhat-ban-va-nhung-dieu-ban-nen-biet-60d-6721184.jpg)
Vùng Kansai (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Chuugoku
Chuugoku, đặc biệt là Hiroshima, đã được tái thiết mạnh mẽ sau chiến tranh và hiện có nhu cầu lớn về lao động trong ngành cơ khí và xây dựng. Mức lương tối thiểu tại đây dao động từ 1,030 – 1,085 yên/giờ.
Khu vực Chuugoku | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
| 鳥取 – Tottori | 1,030 | 957 | 73 | 7.6 | 4/10/2025 |
島根 – Shimane | 1,033 | 962 | 71 | 7.4 | 17/11/2025 |
| 岡山 – Okayama | 1,047 | 982 | 65 | 6.6 | 1/12/2025 |
| 広島 – Hiroshima | 1,085 | 1,020 | 65 | 6.4 | 1/11/2025 |
| 山口 – Yamaguchi | 1,043 | 979 | 64 | 6.5 | 16/10/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 7 lương cơ bản vùng chugoku, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/hero__20241117-093458__.jpg)
Vùng Chuugoku (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Shikoku
Shikoku là hòn đảo nhỏ nhất trong 4 đảo chính của Nhật Bản, nổi bật với khí hậu ấm áp và thiên nhiên tươi đẹp. Mặc dù không phát triển mạnh như Kanto, Shikoku có mức sống phù hợp và cộng đồng thực tập sinh Việt Nam đông đảo. Mức lương tối thiểu ở đây dao động từ 1,023 – 1,046 yên/giờ.
Khu vực Shigoku | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
徳島 – Tokushima | 1,046 | 980 | 66 | 6.7 | 1/1/2026 |
| 香川 – Kagawa | 1,036 | 970 | 66 | 6.8 | 18/10/2025 |
| 愛媛 – Ehime | 1,033 | 956 | 77 | 8.1 | 1/12/2025 |
| 高知 – Kochi | 1,023 | 952 | 71 | 7.5 | 1/12/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 8 mức lương tối thiểu cơ bản vùng shikoku, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/2-1.jpg)
Vùng Shikoku (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Kyushu
Kyushu là một trong bốn đảo chính của Nhật Bản, nằm ở phía Tây Nam của đất nước. Lương tối thiểu tại Kyushu dao động từ 1,023 – 1,057 yên/giờ. Mặc dù thấp hơn so với các vùng khác, chi phí sinh hoạt tại Kyushu lại rất hợp lý.
Khu vực Kyushu | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
|---|---|---|---|---|---|
福岡 – Fukuoka | 1,057 | 992 | 65 | 6.6 | 16/11/2025 |
| 佐賀 – Saga | 1,030 | 956 | 74 | 7.7 | 21/11/2025 |
| 長崎 – Nagasaki | 1,031 | 953 | 78 | 8.2 | 1/12/2025 |
熊本 – Kumamoto | 1,034 | 952 | 82 | 8.6 | 1/1/2026 |
大分 – Oita | 1,035 | 954 | 81 | 8.5 | 1/1/2026 |
| 宮崎 – Miyazaki | 1,023 | 952 | 71 | 7.5 | 16/11/2025 |
| 鹿児島 – Kagoshima | 1,026 | 953 | 73 | 7.7 | 1/11/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 9 lương cơ bản ở nhật vùng kyushu, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/Kyushu_Outdoors_Sakurajima.jpg)
Vùng Kyushu (Nguồn: Sưu tầm)
Khu vực Okinawa
Okinawa là tỉnh nằm ở phía Nam Nhật Bản có chi phí sinh hoạt rẻ, là nơi sinh sống hợp lý cho những ai muốn làm việc tại Nhật Bản với mức chi phí thấp.
Khu vực Okinawa | Mức lương mới (yên/giờ) | Mức cũ (yên/giờ) | Tăng (yên) | Tăng (%) | Ngày áp dụng |
| 沖縄 – Okinawa | 1,023 | 952 | 71 | 7.5 | 1/12/2025 |
![[Mới nhất 2026] Tổng hợp lương tối thiểu ở Nhật Bản của 47 tỉnh thành 10 lương cơ bản ở okinawa, nhật bản](https://tamviethr.vn/wp-content/uploads/2024/12/okinawa-japan-1244x700-1.jpg)
Vùng Okinawa (Nguồn: Sưu tầm)
Top 6 tỉnh có mức lương tối thiểu cao nhất
Một số tỉnh thành ở Nhật Bản có mức lương tối thiểu khá cao, thường đi kèm với chi phí sinh hoạt cao. Các tỉnh này là nơi tập trung nhiều doanh nghiệp lớn, tạo cơ hội cho người lao động với mức thu nhập tốt hơn. Cụ thể:
- Tokyo: 1,226 yên/giờ
- Kanagawa: 1,225 yên/giờ
- Osaka: 1,177 yên/giờ
- Saitama: 1,141 yên/giờ
- Chiba: 1,140 yên/giờ
- Aichi: 1,140 yên/giờ
Nhóm tỉnh có mức lương tối thiểu thấp nhất
Ngược lại, một số tỉnh vùng xa thường có chi phí sinh hoạt cũng thấp hơn. Các tỉnh này mặc dù có mức lương tối thiểu thấp, nhưng chi phí sinh hoạt tại đây cũng tương đối thấp, giúp người lao động có thể tiết kiệm một phần thu nhập.
- Kochi: 1,023 yên/giờ
- Okinawa: 1,023 yên/giờ
- Miyazaki: 1,023 yên/giờ
- Kagoshima: 1,026 yên/giờ
- Aomori: 1,029 yên/giờ
- Saga, Tottori: 1,030 yên/giờ
Cách tính lương tối thiểu ở Nhật
Lương tối thiểu tại Nhật được tính dựa trên mức lương tối thiểu vùng, số giờ làm việc và các khoản phụ cấp. Công thức cơ bản:
Lương tháng = Mức lương theo giờ × Số giờ làm việc trong tháng + Phụ cấp (nếu có)
Ví dụ: Bạn làm ở Tokyo, một ngày làm 8 giờ, một tháng làm 22 ngày (làm từ thứ 2 đến thứ 6), thì lương tháng của bạn sẽ là:
1,226 x 8 x 22 = 215,776 yên, tương đương khoảng 36 triệu VNĐ
Xem thêm: ĐƯỢC GÌ khi chọn đi Nhật làm việc? 5 lợi ích thực tế khi làm việc tại Nhật Bản
Việc cập nhật mức lương tối thiểu vùng tại Nhật Bản là điều vô cùng cần thiết đối với người lao động, đặc biệt là lao động nước ngoài như người Việt Nam. Nắm rõ mức lương tại từng khu vực không chỉ giúp bạn đảm bảo quyền lợi chính đáng mà còn là cơ sở để lựa chọn nơi làm việc phù hợp với mục tiêu tài chính và điều kiện sống cá nhân.
Bên cạnh mức lương, bạn cũng nên chú ý đến các quy định liên quan đến giờ làm việc, bảo hiểm, thuế và chế độ phúc lợi để không bị vi phạm pháp luật và bảo vệ tốt quyền lợi của mình trong suốt quá trình làm việc tại Nhật Bản.
Nguồn tham khảo: 厚生労働省